Bảng giá đất TP.HCM điều chỉnh mới nhất năm 2017

Giá những loại đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được quy định rõ ở Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND.

Giá đất ở Thành phố Hồ Chí Minh. Ảnh minh họa: TTXVN

UBND TP.HCM đã ban hành Quy định về giá những loại đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ở Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND; ứng dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019.

Theo đây, bảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ trong những trường hợp sau đây:

– Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối có phần qui mô trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối có phần qui mô trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

– Tính thuế sử dụng đất;

– Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

– Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

– Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

– Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối có trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Bảng giá đất này cũng là căn cứ để xác định giá cụ thể theo biện pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định ở Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất.

Đối có đất nông nghiệp, chia làm 03 khu vực: Khu vực I: thuộc địa bàn những quận; Khu vực II: thuộc địa bàn những huyện Hóc Môn, huyện Bình Chánh, huyện Nhà Bè, huyện Củ Chi; Khu vực III: địa bàn huyện Cần Giờ.

Theo Quyết định của UBND thành phố, đối có 19 quận trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thì ứng dụng khung giá đất của thành phố đặc thù theo quy định của Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất; đối có thị trấn của 05 huyện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thì ứng dụng theo khung giá đất của thành phố loại V; đối có những xã thuộc 05 huyện ứng dụng theo khung giá đất của xã đồng bằng.

Tải Quyết định số Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND

Tải Bảng giá đất từ quận 1 – quận 12

Tải Bảng giá đất những quận Bình Thạnh, Phú Nhuận, Bình Tân, Gò Vấp

Tải Bảng giá đất những quận Thủ Đức, Tân Bình, Tân Phú

Tải Bảng giá đất những huyện

Cuối tháng 7 vừa qua, UBND TP.HCM vừa ban hành Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất ở ban hành kèm theo Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND TP Ban hành Quy định về giá những loại đất trên địa bàn TPHCM ứng dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019.

Theo đây, Thành phố đổi tên, chỉnh đoạn, điều chỉnh giá đất 7 tuyến các con phố trên địa bàn quận 2 và 3 tuyến các con phố trên địa bàn quận Gò Vấp;

Điều chỉnh giá đất 1 tuyến các con phố trên địa bàn quận 6;

Đổi tên, chỉnh đoạn 2 tuyến các con phố trên địa bàn quận 10, 2 tuyến các con phố trên địa bàn quận Thủ Đức, 4 tuyến các con phố trên địa bàn quận Phú Nhuận, 5 tuyến các con phố trên địa bàn quận Bình Tân, 46 tuyến các con phố trên địa bàn huyện Hóc Môn, 2 tuyến các con phố trên địa bàn huyện Bình Chánh và 1 tuyến các con phố trên địa bàn huyện Cần Giờ;

Đổi tên, chỉnh đoạn và bổ sung 11 tuyến các con phố trên địa bàn quận Tân Phú và 2 tuyến các con phố trên địa bàn huyện Củ Chi;

Bổ sung 1 tuyến các con phố trên địa bàn quận 9, 1 tuyến các con phố trên địa bàn quận 11 và 3 tuyến các con phố trên địa bàn huyện Nhà Bè.

Duanmasterianphu.com – Theo BNEWS/TTXVN

Tìm hiểu thêm tài liệu về dự án masteri an phú Xem Thêm