Đột quỵ tiếng Nhật là gì

Đột quỵ trong tiếng Nhật được gọi là Nousocchuu (脳卒中), là trạng thái nghiêm trọng khi não bị tổn thương do việc cung cấp máu đến não bị gián đoạn, gây giảm lượng oxy và dưỡng chất cần thiết cho tế bào não.

Đột qụy tiếng Nhật là Nou socchuu (脳卒中), còn được gọi là tai biến mạch máu não.

Đột quỵ là một căn bệnh cấp tính.

Đột quỵ xảy ra khi xuất hiện hiện tượng vỡ mạch máu não hoặc tắc mạch khiến dòng máu lên nuôi não bị ngưng trệ, không tuần hoàn.

Khi đó, lượng oxy và dinh dưỡng nuôi các tế bào não bị giảm đáng kể.

Trong vòng vài phút, các tế bào não bắt đầu chết dần và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm đến tính mạng người bệnh.

Hầu hết những người sống sót sau cơn đột quỵ đều có sức khỏe suy yếu.Đột quỵ tiếng Nhật là gì, sgv

Mắc các di chứng như: tê liệt hoặc cử động yếu một phần cơ thể, mất ngôn ngữ, rối loạn cảm xúc, thị giác suy giảm…

Đột quỵ thường được xác định là một trong hai dạng sau:

Đột quỵ thiếu máu não (nguyên nhân do tắc nghẽn một động mạch).

Đột quỵ chảy máu não (nguyên nhân do rách thành động mạch gây ra máu chảy vào trong nhu mô não hay não thất, khoang dưới nhện xung quanh não – chảy máu màng não).

Nguyên nhân gây bệnh đột quỵ đến từ các bệnh lý tim mạch, đái tháo đường, mỡ máu…

Chế độ dinh dưỡng là yếu tố quan trọng quyết định hình thành các bệnh lý này.

Ăn uống với chế độ dinh dưỡng hợp lý là cách phòng tránh đột quỵ hiệu quả.

Một số từ vựng liên quan đến bệnh đột quỵ.

高血圧 (kou ketsu atsu): Huyết áp cao.

糖尿病 (tou nyou byou): Bệnh tiểu đường.

心臓病 (shinzoubyou): Bệnh tim.

高脂血症 (kou shi ketsu byou): Bệnh máu nhiễm mỡ.

めまい (memai): Chóng mặt, hoa mắt.

心筋梗塞 (shinkin kousoku): Nhồi máu cơ tim.

Bài viết Đột quỵ tiếng Nhật là gì được tổng hợp bởi duanmasterianphu.com.

0913.756.339